Hiển thị các bài đăng có nhãn Sức Khỏe Người Cao Tuổi. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Sức Khỏe Người Cao Tuổi. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Tư, 10 tháng 5, 2017

Loãng xương là một trong những bệnh lý rất thường gặp ở người có tuổi, là một trong những nguyên nhân làm giảm chất lượng sống, gây tàn phế và làm giảm tuổi thọ cho con người.

Hàng năm, chi phí cho điều trị loãng xương ở các nước phát triển không ngừng tăng lên. Ở nước ta các chi phí về y tế cho việc điều trị loãng xương còn chưa tính được nhưng riêng ở Mỹ, một đất nước phát triển vào loại hàng đầu của thế giới, chi phí cho điều trị loãng xương luôn là một con số rất đáng được toàn xã hội quan tâm: 5,1 tỷ USD/năm (1986), 6,1 tỷ USD/năm (1990), 7 tỷ USD/năm (1992) và gần 10 tỷ USD (cuối thập niên 90).

1. LOÃNG XƯƠNG LÀ GÌ?

Loãng xương (còn được gọi xốp xương hay thưa xương) là một bệnh lý của hệ thống xương làm giảm tỷ trọng khoáng chất của xương (Bone Mineral Density-BMD), hậu quả là sự suy giảm các protein và các khoáng chất của bộ xương, khiến cho sức chống đỡ và chịu lực của xương giảm đi, xương sẽ trở nên mỏng mảnh, dễ gãy, dễ lún và dễ xẹp, đặc biệt ở các vị trí chịu lực của cơ thể như: cột sống, cổ xương đùi, đầu dưới xương quay...
Loãng xương dẫn tới gẫy xương và lâu liền

Nói đơn giản hơn loãng xương là tình trạng xương mỏng mảnh và yếu đến mức rất dễ gãy khi bị chấn thương dù rất nhẹ, thậm chí có thể gãy tự nhiên không do chấn thương.

2. BỘ XƯƠNG ĐƯỢC CẦU TẠO NHƯ THẾ NÀO?

Bộ xương chiếm khoảng 15 - 17% trọng lượng cơ thể, được coi là ngân hàng khoáng chất của cơ thể. Cấu tạo của bộ xương gồm hai phần chính là các chất hữu cơ và các khoáng chất. Các chất hữu cơ chiếm 30% trọng lượng của bộ xương, tạo nên một khung protein để các khoáng chất như canxi, photpho, magie... gắn vào. Các khoáng chất chiếm 70% trọng lượng của bộ xương, quan trọng nhất là canci, photpho và magie.

Cấu tạo xương được điều hòa chủ yếu nhờ hai loại tế bào chính: các tế bào sinh xương (tạo cốt bào - osteoblast) và các tế bào hủy xương (hủy cốt bào - osteoclast).
Ở tuổi trẻ (dưới 25 tuổi), khi cơ thể đang phát triển, hoạt động của các tế bào sinh xương sẽ trội hơn hoạt động của các tế bào hủy xương, khối lượng khoáng chất của bộ xương tăng dần cùng sự phát triển của cơ thể để đạt tới khối lượng đỉnh.

Bổ sung đủ dinh dưỡng để xương chắc khỏe

Ở độ tuổi 25 - 40 hoạt động của các tế bào sinh xương và các tế bào hủy xương cân bằng giữ cho khối lượng của bộ xương ổn định. Đây cũng chính là giai đoạn bộ xương có khối lượng khoáng chất cao nhất (optimal peak bone mineral density).

Từ tuổi 40 trở đi, hoạt động của các tế bào hủy xương sẽ trội hơn hoạt động của các tế bào sinh xương, khối lượng khoáng chất của bộ xương sẽ giảm dần theo tuổi với tốc độ mất xương từ 0,5 đến 1% mỗi năm. Riêng ở phụ nữ, sau khi mãn kinh, tốc độ mất xương sẽ nhanh hơn hẳn nam giới cùng tuổi. Trong 5-10 năm đầu của thời kỳ mãn kinh, tốc độ mất xương là 2-4% khối lượng xương mỗi năm.

3. NHỮNG AI SẼ BỊ LOÃNG XƯƠNG?

Tất cả chúng ta, đến lúc có tuổi (trên 65 tuổi) ai cũng bị loãng xương. Đây là hiện tượng loãng xương tiên phát còn gọi loãng xương người già hay loãng xương type II, một tất yếu của quá trình phát triển, lúc này các tế bào sinh xương (osteoblast) bị lão hóa, sự hấp thu calci ở ruột bị hạn chế và có sự suy giảm tất yếu các hormon sinh dục. Loãng xương tiên phát thường xuất hiện trễ, diễn biến chậm, tăng từ từ và ít có những biến chứng nặng nề như gãy xương hay lún xẹp các đốt sống.


Người trên 65 tuổi bị loãng xương

Quá trình loãng xương sẽ xảy ra sớm hơn, tiến triển nhanh hơn, gây nhiều hậu quả nặng nề như gãy, xẹp đốt sống, gãy cổ xương đùi, gãy đầu dưới xương quay (xương cổ tay)... và được gọi là loãng xương thứ phát hay loãng xương type I khi có thêm các nguyên nhân:

1. Phụ nữ sau khi mãn kinh, hoạt động của buồng trứng ngưng lại, vì không có oestrogen nên các tế bào hủy xương tăng hoạt tính (oestrogen có tác dụng ức chế hoạt động của các tế bào hủy xương). Khối lượng xương sẽ mất đi từ 2 - 4% mỗi năm trong suốt 10 đến 15 năm đầu sau mãn kinh. Khối lượng xương của đa số phụ nữ (65 tuổi giảm từ 30 đến 50%, có người chỉ còn không tới 30% khối lượng xương. Chính vì vậy, ở phụ nữ tuổi (65 thường gặp các biến chứng nặng của loãng xương như gãy lún đốt sống, gãy cổ xương đùi, gãy đầu dưới xương cẳng tay... hơn hẳn nam giới cùng tuổi.

2. Bất động quá lâu ngày do bệnh tật (chấn thương cột sống, phải bất động), do nghề nghiệp (những người du hành vũ trụ khi ở trong tàu vũ trụ đi ra ngoài không gian)... vì khi bất động lâu ngày các tế bào hủy xương tăng hoạt tính.

3. Bị các bệnh nội tiết: cường tuyến giáp, cường tuyến cận giáp, cường tuyến vỏ thượng thận, tiểu đường... và đặc biệt là suy giảm chức năng của các tuyến sinh dục (buồng trứng với nữ và tinh hoàn đối với nam).

4. Bị bệnh suy thận mãn hoặc phải chạy thận nhân tạo lâu ngày gây mất nhiều calci qua đường tiết niệu.
5. Mắc các bệnh xương khớp mãn tính khác đặc biệt là viêm khớp dạng thấp và thoái hóa khớp
quá trình thoái hóa khớp

6. Do sử dụng một số thuốc: chống động kinh (dihydan), thuốc chữa bệnh tiểu đường (insulin), thuốc chống đông (heparin) và đặc biệt là các thuốc kháng viêm nhóm corticosteroid (corticosteroid một mặt ức chế trực tiếp quá trình tạo xương, mặt khác làm giảm hấp thu calci ở ruột, tăng bài xuất calci ở thận và làm tăng quá trình hủy xương).
(Theo PTS. BS LÊ ANH THƯ)

Khỏe Mới Vui - Bệnh Loãng Xương Là Gì?
Để bảo đảm sức khỏe, sự minh mẫn, mỗi người cần duy trì giấc ngủ để tái tạo năng lượng. Ở người trẻ tuổi, số giờ ngủ thường nhiều hơn ở người cao tuổi từ 2-3 giờ mỗi ngày. Tuy nhiên, chất lượng giấc ngủ mới là vấn đề cần được quan tâm để người cao tuổi có cuộc sống thoải mái, khỏe mạnh, có ích.

Vậy người cao tuổi cần làm những gì để có được giấc ngủ sâu, không chập chờn, thao thức, thậm chí mất ngủ?

Đối với người cao tuổi, có người trằn trọc suốt đêm không ngủ được, có người ngủ rất ít, có người ngủ rất sớm nhưng khoảng 2-3 giờ sáng đã thức giấc mà không sao ngủ lại được. Có người ngủ được nhưng giấc ngủ chập chờn hay có chiêm bao và đáng ngại nhất là có những cơn ác mộng.

Vì sao lại như vậy? Có nhiều lý do lý giải cho vấn đề này: người cao tuổi ngủ không ngon, không sâu do bệnh tật như đau nhức xương, khớp nhất là lúc thời tiết thay đổi, u xơ tiền liệt tuyến gây tiểu đêm, ho nhiều về đêm do giãn phế quản mạn tính; do môi trường xung quanh như nhà ở chật chội, có nhiều tiếng ồn. Bên cạnh đó, người cao tuổi không ngủ được còn do tâm lý thường nghĩ về quá khứ, hay lo lắng và dễ xúc động…

Người cao tuổi cần làm gì để ngủ ngon?

Giải quyết vấn đề này tùy thuộc vào rất nhiều yếu tố, tùy thuộc vào điều kiện của từng người và từng khu vực khác nhau (thành thị, nông thôn, miền núi…), nhưng tựu trung có mấy vấn đề chính sau đây:

1. Về chế độ ăn uống

Thức ăn và nước uống có những loại làm cho giấc ngủ ngon lành hơn nhưng cũng có những loại lại gây trằn trọc, khó ngủ. Dù ăn, uống như thế nào cũng phải bảo đảm đủ 3 chất chủ yếu: đạm (thịt, cá…), đường (gạo, bánh mì…) và mỡ (mỡ động vật và dầu thực vật, nhưng chủ yếu là dầu thực vật). Người cao tuổi nên ăn những thức ăn dễ tiêu và có nhiều vitamin B1, loại giàu chất khoáng như rau (rau muống, mồng tơi), quả (cam, quýt, đu đủ chín)…; thịt lợn, thịt gà, cá tươi, đậu phụ, sữa đậu nành. Đặc biệt, người cao tuổi không nên uống rượu, bia. Vì rượu có khả năng làm tổn hại tế bào gan.


Nếu có uống thì nên uống chút rượu vang khai vị (trừ những người có bệnh tim mạch, dạ dày), tuy nhiên lượng rượu cũng không nên vượt quá 100ml/ngày. Người cao tuổi nên tránh những loại nước uống gây mất ngủ như cà phê và những nước uống có chất cafein như Pepsi, Coca Cola. Nên tránh xa khói thuốc lá (không hút thuốc lá; vận động những thành viên trong gia đình và hàng xóm bỏ thuốc lá).

2. Luyện tập thể thao

Hình thức luyện tập thể thao tương đối phù hợp với người cao tuổi là tập dưỡng sinh một cách đều đặn. Cần tập đúng bài bản, tốt nhất là có người hướng dẫn chu đáo trước rồi truyền đạt lại cho những người khác. Ví dụ, các câu lạc bộ của người cao tuổi hoặc các nhóm người cao tuổi ở từng cụm dân cư, từng tổ dân phố, từng xóm, từng làng…

Nơi tập cần bảo đảm vệ sinh, thoáng mát, tránh gió lùa, nhất là mùa lạnh, tốt nhất có cả nơi ngồi nghỉ, tránh mưa, gió đột ngột.Phải tập từ động tác dễ đến động tác khó và trước lúc đi vào tập bài cụ thể nên có khởi động thân thể một cách nhẹ nhàng. Tập những động tác bắt đầu từ cổ, tay, thân mình, chân. Các động tác phối hợp càng nhịp nhàng càng tốt. Tuy nhiên người cao tuổi đôi khi tập các động tác này ở các giai đoạn đầu còn khó, cho nên phải kiên trì và nhẫn nại. Điều quan trọng là cùng một động tác nhưng tùy theo sức của từng người mà có cách tập với cường độ khác nhau. Không nên tập quá sức mình, để cho sau mỗi lần tập thấy thoải mái, nhẹ nhõm.


Ngoài tập thể dục dưỡng sinh, còn có thể đi bộ, đạp xe đạp, chơi cầu lông… Đi bộ thì có thể từng cá nhân, vài ba người, từng nhóm. Đi bộ cũng nên tuân theo chỉ dẫn, ví dụ như không nên đi nhanh quá, không nên đi dài quá, không nên đi vào lúc nắng gắt hoặc thời tiết quá lạnh. Sau khi ăn no cũng chưa nên đi bộ. Nên đi chậm, bước đi nhẹ nhàng, vừa đi vừa hít vào, thở ra nhịp nhàng.

Tập thể dục dưỡng sinh, đi bộ, đánh cầu lông, đi xe đạp, khi luyện tập đều đặn sẽ trở thành thói quen và làm được như vậy sẽ kéo dài tuổi thọ vì làm tăng sức đề kháng, khí huyết lưu thông, giúp cho việc ăn uống, hấp thu tốt, tinh thần sảng khoái và đưa đến giấc ngủ ngon lành. Đối với những người cao tuổi có cân nặng quá mức cho phép thì tập thể dục dưỡng sinh và đi bộ sẽ thúc đẩy quá trình chuyển hóa năng lượng, tránh dư thừa mỡ và dần dần giảm cân, ở chừng mực nào đó bệnh tim mạch cũng giảm dần đi.

3. Có nên tắm sau khi tập thể dục?

Sau khi tập thể dục dưỡng sinh, đi bộ, đánh cầu lông, đi xe đạp, tùy theo sức khỏe của từng người mà có tắm hay không. Có thể tắm nhưng phải nghỉ ngơi cho hết mồ hôi, nhịp tim trở về trạng thái ban đầu. Đối với người có tăng huyết áp khi tập cũng như sau tập cần nhẹ nhàng, tránh tập những động tác nặng, gắng sức, sau tập nên lau mình bằng nước ấm. Dù là khỏe hay yếu sau tập nên xoa bóp cơ, khớp nhẹ nhàng và nên đấm bóp lưng bằng tay hay bằng dụng cụ chuyên dụng.

Nếu thực hiện tốt các vấn đề vừa nêu trên thì giấc ngủ của người cao tuổi sẽ tốt hơn nhiều.
BS. Bùi Mai Hương

Khỏe Mới Vui - 3 Lưu Ý Giúp Người Cao Tuổi Ngủ Ngon Hơn

Theo thời gian, cơ thể con người sẽ bị lão hóa, thể hiện bằng những biến đổi về hình thái và chức năng của các bộ phận trong cơ thể. Quá trình lão hóa không diễn ra đột ngột, mà đến từ từ.
Vậy hãy xem lịch trình lão hóa của các bộ phận trong cơ thể như thế nào nhé. Đây là những nghiên cứu sự lão hóa tự nhiên từ những người bình thường, có môi trường và điều kiện sống bình thường. Mời các bạn tham khảo để bảo vệ sức khỏe thật tốt nhé!
 
1. Phổi: Lão hóa từ tuổi 20
 
Dung tích của phổi bắt đầu giảm dần từ tuổi 20. Ðến tuổi 40, một số yếu tố như lồng ngực biến dạng, các khớp bị cứng, nhu mô phổi giảm đàn hồi... kết hợp với sự xơ cứng ở cơ bắp và xương sườn buồng phổi có thể khiến cho nhiều người bị khó thở. 
Phổi lão hóa từ tuổi 20
Hoạt động của phổi gặp khó khăn, đồng nghĩa với việc không khí sau khi hít thở sẽ lưu lại trong phổi nhiều hơn dẫn tới khó thở.

 
2. Não lão hoá từ tuổi 20
 
Một sự thật khá bất ngờ là bắt đầu từ tuổi 20, các tế bào thần kinh bắt đầu ngừng sản sinh và suy giảm dần theo từng năm. Tuy nhiên, nếu chúng ta học tập, nghiên cứu chuyên sâu về lĩnh vực nào đó, thì những liên kết nơron mới được hình thành sẽ giúp chúng ta trở thành chuyên gia và có khả năng sáng tạo trong lĩnh vực đó. Chính vì vậy, sự phát triển của nền văn minh nhân loại là sự kết hợp của nhiều thế hệ và của một cộng đồng lớn những nhà phát minh, sáng chế.
Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, từ khi sinh ra tới năm 19 tuổi, số lượng các nơron thần kinh trong não bộ con nguời đạt con số 100 tỷ sau đó ngừng sinh ra và suy giảm chậm. Từ năm 40 tuổi, đại não suy giảm nhanh với số lượng khoảng 10.000 nơron thần kinh/ngày.
 
Đây cũng là nguyên nhân dẫn tới bệnh Alzheimer nguời già và sự suy giảm các chức năng hoạt động của não bộ. Hãy tìm cách bảo vệ và rèn luyện để có một bộ não khỏe mạnh, đầy đủ dinh dưỡng và năng lượng bạn nhé.
 
3. Da: Lão hóa từ khoảng tuổi 25
 
Cùng với sự giảm tốc của quá trình tạo collagen, da bắt đầu lão hóa tự nhiên từ tuổi 25. Các tế bào da chết sẽ không biến mất một cách nhanh chóng, trong khi lượng tế bào da mới có thể giảm đi chút ít.

Da lão hóa khoảng tuổi 25

Kết quả là da sẽ xuất hiện nếp nhăn và trở nên mỏng hơn, ngay cả khi dấu hiệu lão hóa da ban đầu có thể đến tận tuổi 35 mới xuất hiện.
 
4. Cơ bắp: Lão hóa từ tuổi 30
 
Sau tuổi 30, tốc độ lão hóa của cơ bắp còn nhanh hơn cả tốc độ phát triển. Ở độ tuổi này, hầu hết chúng ta có xu hướng tích trữ chất béo nhiều hơn và đốt cháy lượng calo ít hơn nên cơ bắp dần bị mất đi.
Cơ bắp lão hóa từ tuổi 30
Qua tuổi 40, tốc độ lão hóa cơ bắp của con người càng tăng nhanh hơn. Thường xuyên luyện tập có thể giúp ngăn chặn sự lão hóa cơ bắp.

5. Tóc lão hóa từ tuổi 30.
 
Thông thường cứ 3 năm thì tóc cũ sẽ được thay thế toàn bộ tóc mới.Và đến năm 35 tuổi thì tóc không còn đen nhánh nữa mà ngã màu đen xám và rụng dần đi.

6. Ngực: Lão hóa từ tuổi 35
 
Phụ nữ đến tuổi 35, các mô vú và chất béo trong ngực bắt đầu mất dần, kích cỡ và sự căng đầy cũng giảm xuống. Từ tuổi 40, ngực phụ nữ bắt đầu chảy sệ, quầng vú (khu vực xung quanh đầu vú) bị thu hẹp mạnh.
 
7. Cơ quan sinh sản: Lão hóa từ tuổi 35
 
Cơ quan sinh sản của các chị em bắt đầu suy giảm sau tuổi 35. Nội mạc tử cung có thể trở nên mỏng hơn, khiến việc thụ tinh gặp khó khăn hoặc tạo thành môi trường kháng tinh trùng. Khả năng sinh sản của đàn ông cũng bắt đầu suy giảm ở độ tuổi này. Sau tuổi 40, chất lượng tinh trùng giảm xuống, nên khả năng có con của nam giới cũng có dấu hiệu suy giảm.
 
8. Xương: Lão hóa từ tuổi 35
 
 
Sau tuổi 35, xương bắt đầu mòn và rơi vào quá trình lão hóa tự nhiên do các tế bào xây dựng xương hoạt động kém hơn.  
 
Xương của phụ nữ mãn kinh mòn nhanh hơn và có thể gây ra bệnh loãng xương. Kích thước và sự suy giảm mật độ xương có thể làm giảm chiều cao của bạn.

 9. Tim: Lão hóa từ tuổi 40
 
Ở tuổi 40, mạch máu dần mất đi sự đàn hồi, động mạch cũng có thể trở nên cứng hoặc bị tắc, nguyên nhân gây ra sự thay đổi này là do chất béo tích tụ ở động mạch vành. 
Điều này làm cho hiệu quả truyền máu của tim tới toàn bộ cơ thể cũng bắt đầu giảm xuống. Do đó, để giữ cho trái tim khỏe mạnh, tốt nhất bạn không nên ăn quá nhiều chất béo bão hòa.  
 
10. Răng: Lão hóa từ tuổi 40
 
Khi chúng ta già đi, lượng nước bọt tiết ra cũng ít đi. Nước bọt có thể rửa sạch vi khuẩn, nếu nước bọt ít đi, răng và nướu của chúng ta dễ bị hôi. Sau khi các mô nha chu mất dần, nướu răng sẽ bị thu hẹp, đây là triệu chứng thường gặp ở người lớn trên 40 tuổi.

11. Mắt lão hóa từ năm 40
 
Quá trình lão hóa mắt từ tuổi 40 và rõ rệt nhất ở độ tuổi 50 - 60 với các biểu hiện tăng số kính nhìn gần và giảm thị lực nhìn xa. Quá trình lão hóa mắt còn được thúc đẩy nhanh bởi tác động của môi trường làm việc, môi trường ô nhiễm khói bụi và việc bổ sung thiếu các chất dinh dưỡng hàng ngày.
Lão hóa mắt có thể bắt đầu từ từ với những biểu hiện như mờ mắt, mỏi mắt, khô mắt…. và lâu dài có thể dẫn đến các bệnh mắt nguy hiểm như đục thủy tinh thể, thoái hóa điểm vàng với nhiều nguy cơ mù lòa tiềm ẩn.

12. Thận lão hóa năm 50.
 
Số đơn vị lọc chất thải khỏi máu bắt đầu giảm xuống ở tuổi trung niên.
 
13. Thính lực: Lão hóa từ khoảng tuổi 55
 
Hơn một nửa số người trên 60 tuổi có thể bị giảm thính lực do lão hóa. Triệu chứng này gọi là điếc lão hóa, là do sự thiếu “các tế bào lông” gây ra. Tế bào lông cảm quan trong tai có thể tiếp nhận sự rung động của âm thanh và truyền âm thanh tới não bộ.
 
14. Đường ruột lão hoá từ tuổi 55 
 
Nghiên cứu của trường đại học Y khoa London đã chỉ ra rằng, các vi khuẩn có lợi trong đường ruột sẽ bị suy giảm nhanh khi chúng ta bước sang tuổi 55, từ đó làm suy giảm chức năng của hệ tiêu hoá, đặc biệt là ở phần ruột già.  
Đường ruột lão hóa từ tuổi 55
Chức năng tiêu hoá của dạ dày, gan, tuyến tụy, ruột non và các cơ quan tiêu hóa khác bắt đầu suy giảm càng làm tăng nguy cơ táo bón.

15. Vị giác và khứu giác giảm từ năm 60.

Thông thường chúng ta có thể nếm được 100.000 vị trên lưỡi. Các vị này chúng ta chỉ nếm được phân nửa khi già và đến tuổi 60 thì không còn ngửi và nếm một cách chính xác được nữa.

16. Bàng quang lão hoá từ tuổi 65
 
Đây được coi là một trong những bộ phận lão hoá muộn nhất trên cơ thể. Ở tuổi 65, có thể chúng ta thường mất đi khả năng kiểm soát việc đi tiểu.  
Các tế bào lão hoá, kích thước bàng quang co lại chỉ bằng ½ so với năm 30 tuổi, từ đó dẫn tới việc đi tiểu nhiều hơn và khả năng viêm nhiễm đường tiết niệu cũng tăng lên. Tốc độ lão hoá bàng quang đặc biệt nhanh ở phụ nữ trong giai đoạn tiền mãn kinh do sự thay đổi của nội tiết tố nữ estrogen.

17. Giọng nói lão hoá từ tuổi 65
 
Sự lão hoá này có thể là giọng khàn hoặc nhỏ hơn do sự suy yếu của các mô mềm trong cổ họng, ảnh hưởng tới mức độ và chất lượng của giọng nói. Thông thường sau tuổi 65, giọng nói phụ nữ sẽ thấp và khàn hơn, trong khi đó giọng nam giới sẽ cao và yếu hơn.
 
18. Gan lão hoá từ tuổi 70
 
Gan là cơ quan duy nhất trong cơ thể có sự sống và phát triển bền bỉ tới tuổi 70. Sự tái sinh của các tế bào gan đặc biệt mạnh mẽ. 
Gan lão hóa từ tuổi 70
Sau tuổi 70, chức năng hoạt động của gan bắt đầu suy giảm do vậy những người già được khuyên không nên uống nhiều bia rượu và ăn nhiều chất béo bởi các loại đồ ăn này là “thách thức” lớn đối với lá gan.

Khỏe Mới Vui - “Lịch Trình” Lão Hóa Của 18 Bộ Phận Trong Cơ Thể

Để chào đón chào ngày mới với nhiều niềm vui và thành công mới, bạn cần có một sức khỏe thật tốt. Hãy cùng tham khảo và thực hiện những lời khuyên sau để có một sức khỏe tốt hơn nhé! 

1. Đánh răng phải nhớ quy tắc “343”

“Quy tắc đánh răng 343” - buổi sáng, trưa, tối lần lượt đánh răng 3 phút, 4 phút và 3 phút, vì trong khi ngủ tốc độ sinh sôi của vi khuẩn trong miệng chỉ bằng 60% vào ban ngày. Đánh răng tốt nhất là nửa tiếng sau bữa ăn, nếu không dễ gây tổn thương men răng.
 
Ngoài ra, khoai tây rán có hại cho răng hơn đồ ngọt, do vậy ăn xong nên súc miệng ngay. Mỗi 6 tháng khám răng 1 lần cũng rất quan trọng. Nữ giới đang trong kỳ kinh nguyệt tốt nhất không nên khám răng, Tiến sĩ Konstantine Trichas, chuyên gia nha khoa chỉnh hình, New York, Mỹ.

2. Nước rửa mặt quá lạnh hoặc quá nóng đều không tốt

Nhiệt độ nước rửa mặt nên vừa phải, mùa hè không nên quá lạnh, mùa đông không nên quá nóng. Nhiệt độ của nước rửa mặt quá thấp sẽ khiến cho lỗ chân lông trên mặt khép kín, làm không thể rửa sạch các chất bẩn như bã nhờn, bụi bặm và các chất tồn đọng, dễ gây các bệnh về da như mụn trứng cá.

Nước rửa mặt quá nóng dễ khiến da giãn nở nhanh, dẫn tới da bị lão hoá sớm, nếp nhăn xuất hiện sớm, Tiến sỹ Brooke Jackson, bác sĩ khoa Da liễu, Trung tâm Sức khoẻ về da, Chicago, Mỹ.

3. Không nên ăn hoa quả ngay sau bữa ăn

Nếu ăn hoa quả ngay sau bữa ăn (nhất là các hoa quả khá cứng như táo và lê), vừa tăng thêm gánh nặng cho dạ dày, vừa gây trướng bụng.
Do đó, ăn hoa quả 1-2 tiếng sau bữa ăn sẽ khoa học hơn, Tiến sĩ Amy Soloman, chuyên gia khoa Nội Tiêu hoá (Gastroenterology), Phoenix, bang Arizona, Mỹ.

4.  Ngũ cốc bị nấm mốc phải bỏ đi ngay

Không phải tất cả các loại nấm mốc đều gây ung thư, nhưng các loại ngũ cốc tốt cho sức khoẻ như ngô, gạo nâu, đậu nành một khi bị nấm mốc, thì sẽ sản sinh chất độc gây ung thư.

Loại độc tố này sẽ lây lan trong không khí, rất dễ bị hít vào cơ thể người, làm tổn hại đường hô hấp và đường tiêu hoá, gây ung thư. Vì vậy, khi ngũ cốc bị nấm mốc thì cần mau chóng xử lý hết, không được dùng ăn nữa, Tiến sĩ Amanda Smith, bác sĩ khoa U bướu, New York, Mỹ.

5. Uống nước cũng nên có giới hạn

Uống nhiều nước có ích cho thận bài tiết độc tố, ngăn chặn sỏi thận. Lời kêu gọi “mỗi ngày uống đủ 8 cốc nước” cũng cho thấy rõ tầm quan trọng của việc uống nước. Tuy nhiên, theo kết quả nghiên cứu tìm được, thận của người trưởng thành mỗi giờ chỉ có thể lọc 800-1.000ml nước.

Một khi lượng nước uống trong vòng 1 giờ vượt quá 1000ml, thì dễ dẫn tới hạ natri máu, và ngược lại gây hại cho thận. Bởi vậy, kiến nghị mỗi lần uống rượu không nên vượt quá 100ml, mỗi giờ uống nước không vượt quá 1.000ml, Tiến sỹ Timothy Matthew, chuyên gia khoa Thận “Tổ chức Sức khoẻ thận Australia” (Kidney Health Australia).

6.  Khi mệt mỏi cực độ không được uống cà phê

Lúc mệt mỏi, có người thích uống cà phê hoặc trà đặc, để đầu óc tỉnh táo. Sự thực thì, khi cơ thể cảm thấy mệt mỏi cực độ, uống cà phê hay trà đặc dễ làm tổn thương hệ thống tim mạch, hồi hộp tim đập mạnh là một trong các triệu chứng điển hình. Ngoài ra, hút thuốc khi mệt mỏi cũng làm tăng thêm tổn hại đến cơ thể bội phần, Tiến sĩ Susan Brozena, chuyên gia khoa Tim mạch, Philadelphia, Mỹ.

7.  Không uống thuốc cùng lúc với 3 bữa ăn

Nếu bạn cần một ngày uống thuốc 3 lần, cách làm “mỗi ngày uống thuốc 3 lần cùng lúc với 3 bữa ăn” trong nhiều trường hợp là sai lầm, cách làm khoa học hơn là 1 ngày 24 tiếng chia làm 3, mỗi 8 tiếng uống 1 lần. Uống thuốc tốt nhất nên dùng nước ấm, uống thuốc bằng nước quả, nước trà hoặc nước nóng dễ ảnh hưởng đến hiệu quả của thuốc.
 
Trong thời gian dùng thuốc còn nên kiêng rượu, vì cồn khiến cho tác dụng phụ của nhiều loại thuốc tăng thêm vài lần, cồn còn có thể xảy ra phản ứng với một vài thành phần trong thuốc, tạo ra chất có độc, Tiến sĩ Scott Chirag, chuyên gia Dược học, Trung tâm Y học Đại học Pittsburgh, Mỹ.

8. Phương pháp thở “478” giúp giảm áp lực

Hít thở sâu có thể giảm bớt áp lực, nhưng nhiều người lại không nắm rõ về kỹ thuật hít thở sâu. “Kỹ thuật 4-7-8” là phương pháp giảm áp lực vô cùng hiệu quả. Động tác cụ thể: Trong cả quá trình hít thở sâu, đầu lưỡi luôn phải gá chặt vào mặt sau của răng. Dùng miệng thở ra, sau đó ngậm miệng lại, rồi dùng mũi hít vào trong thời gian 4 giây, sau đó nín thở 7 giây, cuối cùng từ từ thở ra trong thời gian 8 giây. Lặp lại vài lần sẽ giúp giảm nhẹ áp lực hữu hiệu, Tiến sĩ Andrew Will, bác sĩ khoa Thần kinh, Viện trưởng Viện nghiên cứu Y học tích hợp, Học viện Y, Đại học Arizona, Mỹ.

9. Sau 50 tuổi, mỗi năm đều nên kiểm tra tuyến giáp

Thyroxine không phải là nội dung kiểm tra sức khỏe thường xuyên, nhưng bắt đầu từ khi 50 tuổi, trong kiểm tra sức khỏe định kỳ của nữ giới nên bổ sung thêm mục kiểm tra nồng độ hormone tuyến giáp.
 
Nồng độ hormone tuyến giáp xáo trộn dễ dẫn tới các vấn đề như mệt mỏi, đói, trầm uất, lo lắng, khó ngủ, huyết áp tăng, bong da và thể trọng tăng, Tiến sĩ Ridha Arem, chuyên gia Nội tiết học, Viện trưởng Viện nghiên cứu tuyến giáp Texas, Mỹ.

 10. Tâm trí khỏe mạnh

Nếu bạn muốn sống hạnh phúc, bạn cần cơ thể khỏe và cái tâm mạnh mẽ. Với một chút nỗ lực, bạn có thể giữ cho cơ thể và tâm trí của bạn khỏe mạnh mãi mãi. Nói cách khác, nếu bạn muốn sống một cuộc sống lành mạnh, bạn cần giữ cho cơ thể và tâm trí của bạn khỏe mạnh.

11. Lời khuyên ăn uống lành mạnh

Ăn các loại thực phẩm dinh dưỡng đúng số lượng theo thang dinh dưỡng. Luôn ăn một lượng  thức ăn chỉ đủ để đáp ứng cơn đói của bạn, tránh ăn nhiều gây béo phì. Ăn nhiều trái cây và rau quả, đồng thời tranh các loại thịt động vật và thức ăn vặt.
Nhai kỹ thức ăn là điều quan trọng nhất. Đừng vội nuốt chửng chúng xuống cổ họng hoặc ăn chúng một cách vội vàng. Bạn có biết, nếu bạn ăn trong im lặng và tập trung vào ăn uống với tâm thanh tịnh, bạn sẽ nhận được lợi ích to lớn cho khỏe mạnh từ những thực phẩm bạn đang ăn.

12. Uống đủ nước

Uống nước đủ và đúng cách giúp bạn có sức khỏe tốt. Hãy tập uống nước đều đặn sau mỗi 45 phút, bạn nên uống vài ngụm nước nhỏ và uống từ từ. Tuy nhiên, tránh uống nước trong suốt thời gian bữa ăn nhé vì nó sẽ khiến bạn có cảm giác no và không ăn được nhiều. Ăn ít lại có thể dẫn đến nguy cơ thiếu chất!

13. Giữ sạch cơ thể

Hãy tắm hàng ngày đặc biệt là nếu bạn đang sống trong một đất nước nhiệt đới như Việt Nam. Trong thực tế, bạn có thể tắm hai đến ba lần trong mùa hè. Tắm trong nước lạnh hoặc ấm tùy thuộc vào điều kiện khí hậu và thời tiết mỗi ngày, có như vậy bạn mới khỏe mạnh.

Hãy nhớ rằng, khi bạn tắm chính là lúc bạn kỳ cọ khắp người và kích thích các tế bào của cơ thể. Đó là lý do tại sao bạn cảm thấy sảng khoái, dễ chịu sau khi tắm.

14. Chăm sóc móng tay và lỗ mũi

Cắt móng tay của bạn định kỳ để ngón tay của bạn luôn đươc sạch sẽ. Tương tự như vậy, lỗ mũi cũng phải được làm sạch đều đặn. Có như vậy bạn mới tăng cường được khả năng chống virus của hệ hô hấp.

15. Chăm sóc răng miệng

Vệ sinh nha khoa là rất quan trọng. Vì thế, bạn cần chăm sóc tốt hàm răng của mình. Đánh răng hai lần mỗi ngày. Các nha sĩ khuyên chúng ta nên ăn nhiều loại thực phẩm như trái cây và rau củ (nho, táo, chuối, dưa, họ cam quýt, bầu bí…) để ngăn ngừa sâu răng. Cố gắng ăn ít đường và thức ăn có nồng độ axit cao.Ngoài ra, uống nước giúp chúng ta hạn chế được mùi khó chịu trong miệng, giúp làm sạch các thức ăn còn dư thừa bám lại ở kẽ răng, giúp bạn cảm thấy tự tin khi giao tiếp.

16. Uống rượu vang đỏ

Nhưng các nhà khoa học cho rằng, sử dụng rượu vang đỏ ở mức độ vừa phải sẽ mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe (chẳng hạn như ngủ ngon hơn, kéo dài tuổi thọ, tăng cường trí tuệ hay giúp tim khỏe mạnh...).

Ngoài ra, họ còn phát hiện, rượu vang đỏ tốt cho những người lười vận động vì thành phần resveratrol trong loại đồ uống có cồn này giúp ngăn ngừa các tác dụng tiêu cực của tình trạng thiếu vận động thể chất đối với con người.

17. Giới tính
 
Quan hệ tình dục lành mạnh, thường xuyên có thể tăng cường nhận thức về sức khỏe sinh sản, đồng thời cũng làm tăng khả năng phòng tránh các rắc rối liên quan tới giới tính, tình dục và những bệnh tình dục.

18. Làm sạch ruột

Các chuyên gia dinh dưỡng khuyến cáo dạ dày cần được tiêu độc và nghỉ ngơi hoàn toàn mỗi tuần một lần. Được coi là lý tưởng nếu một ngày bạn đi đại tiện 1 lần. Tất cả mọi thứ bạn ăn đều được tiêu hóa hoàn toàn. Nhờ đó bạn không có cảm giác bị đau bụng và ngủ ngon hơn mỗi đêm.

19. Lưu ý chọn thực phẩm tươi cho các bữa ăn

Tránh ăn các thực phẩm chứa chất bảo quản và chất béo bão hòa, chất béo bão hòa không mong muốn có nhiều trong thực phẩm đóng gói và đồ ăn vặt.
Bạn chỉ nên chọn các loại thực phẩm tươi ngon và bổ dưỡng để đảm bảo tốt nhất cho sức khỏe.

20. Tham khảo lời khuyên của bác sĩ

Hãy hỏi ý kiến bác sĩ và nhận lời khuyên của một chuyên gia dinh dưỡng nếu bạn đang có kế hoạch giảm cân, tăng cân hoặc gặp bất cứ biến chứng sức khỏe nào. Một chế độ ăn uống tùy tiện theo sở thích của bạn có thể làm cho vấn đề càng tồi tệ hơn.

21. Nghỉ ngơi khi cần thiết
 
Cho dù cố gắng vì bất kì mục tiêu hay việc gì, cơ thể bạn cũng cần được nghỉ ngơi để lấy lại sức lực và năng lượng. Bạn có thể cho cơ thể nghỉ ngơi bằng cách đi dạo hoặc thư giãn với yoga hay thiền định.

22. Linh hoạt với kế hoạch của bạn

Đừng cứng nhắc với kế hoạch của bạn, hãy linh hoạt và thử những điều mới để nhận được kết quả hoàn hảo. Những thay đổi trong chế độ tập thể dục của bạn sẽ đem lại kết quả tốt hơn so với việc chỉ gắn bó với một loại vận động. Nó cũng sẽ giữ cho bạn cảm thấy thoải mái cả về thể chất lẫn tinh thần.

23. Uống nước ép trái cây tươi và nước

Hãy uống nước ép trái cây tươi và nước vì chúng cần thiết cho một chế độ ăn uống lành mạnh.
Ngoài việc giữ cho cơ thể bạn đủ nước, các loại chất lỏng này cũng giúp loại bỏ độc tố có hại ra khỏi cơ thể bạn.

24. Tự động viên bản thân

Động viên bản thân là cách tốt nhất để thực hiện thành công những mục tiêu bạn đề ra vì sức khỏe. Bạn có thể ghi ra giấy những điều cần làm và dán ở những nơi liên quan đến chuyện ăn uống của mình (như tủ lạnh, bàn ăn...) để dễ nhìn thấy và thực hiện tốt hơn.

 25. Hãy vui vẻ và tránh căng thẳng

Hãy luôn vui vẻ suốt cả ngày. Những người luôn vui vẻ sẽ cảm nhận được cuộc sống một cách tích cực, nhờ đó cũng có thể chất khỏe khoắn hơn.

 Nụ cười không chỉ thể hiện một trạng thái của con người khi cảm thấy hạnh phúc, vui vẻ mà còn là một dạng biểu hiện tâm lý tốt cho sức khỏe. 

Tiếng cười có thể giúp giảm stress, giảm căng thẳng và lo lắng, đơn giản bởi vì khi cười, trạng thái vui vẻ xuất hiện kích thích não giảm bớt sản sinh hóa chất não có tên gọi cortisol (sự gia tăng nồng độ cortisol khiến não dễ bị stress), đồng thời kích thích sự sản sinh hormon endorphins - loại hormon có lợi cho sức khỏe.
 
Khi tâm trạng vui vẻ, não người cũng được kích thích sản sinh ra nhiều tế bào T-cells giúp thúc đẩy hệ miễn dịch và khiến người ta trở nên khỏe mạnh hơn. Đừng bỏ quên nụ cười mỗi ngày. Bạn có thể treo những hình ảnh hài hước xung quanh. Bạn cũng có thể xem một số chương trình truyền hình hài hước để nuôi dưỡng nụ cười.

Chấp nhận cuộc sống như cách mà nó vẫn diễn ra. Đừng để căng thẳng hủy hoại sức khỏe của bạn. Thiền thường xuyên chắc chắn sẽ giúp bạn sống một cuộc sống thư giãn và bớt căng thẳng.


Khỏe Mới Vui - 25 Lời Khuyên Giúp Bạn Có Sức Khỏe Tốt Hơn

 Đái tháo đường, còn gọi là Bệnh tiểu đường hay Bệnh dư đường, là một nhóm bệnh rối loạn chuyển hóa cacbohydrat khi hoóc môn insulin của tụy bị thiếu hay giảm tác động trong cơ thể, biểu hiện bằng mức đường trong máu luôn cao; trong giai đoạn mới phát thường làm bệnh nhân đi tiểu nhiều, tiểu ban đêm và do đó làm khát nước.

Bệnh tiểu đường là một trong những nguyên nhân chính của nhiều bệnh hiểm nghèo: bệnh tim mạch, tai biến mạch máu não, mù mắt, suy thận, liệt dương, hoại thư, v.v.

 1. Tình hình bệnh tiểu đường ở Việt Nam

Tại Việt Nam, trong 4 thành phố lớn Hà Nội, Huế, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, tỷ lệ bệnh tiểu đường là 4%, riêng quận Hoàn Kiếm (Hà Nội) lên tới 7%. Phần lớn người bệnh phát hiện và điều trị muộn, hệ thống dự phòng, phát hiện bệnh sớm nhưng chưa hoàn thiện. Vì vậy, mỗi năm có trên 70% bệnh nhân không được phát hiện và điều trị. Tỷ lệ mang bệnh tiểu đường ở lứa tuổi 30-64 là 2,7%, vùng đồng bằng, ven biển.
 
Hiện trên thế giới ước lượng có hơn 190 triệu người mắc bệnh tiểu đường và số này tiếp tục tăng lên. Ước tính đến năm 2010, trên thế giới có 221 triệu người mắc bệnh tiểu đường. Năm 2025 sẽ lên tới 330 triệu người (gần 6% dân số toàn cầu). Tỷ lệ bệnh tăng lên ở các nước phát triển là 42%, nhưng ở các nước đang phát triển (như Việt Nam) sẽ là 170%.

2. Phân loại bệnh tiểu đường

Bệnh tiểu đường có hai thể bệnh chính: Bệnh tiểu đường loại 1 do tụy tạng không tiết insulin, và loại 2 do tiết giảm insulin và đề kháng insulin.
* Tiểu đường tuýp 1:
Khoảng 5-10% tổng số bệnh nhân Bệnh tiểu đường thuộc loại 1, phần lớn xảy ra ở trẻ em và người trẻ tuổi (<20T). Các triệu chứng thường khởi phát đột ngột và tiến triển nhanh nếu không điều trị. Giai đoạn toàn phát có tình trạng thiếu insulin tuyệt đối gây tăng đường huyết và nhiễm Ceton.

 

Bệnh tiểu đường tuýp 1 ở trẻ nhỏ 

Những triệu chứng điển hình của Bệnh tiểu đường loại 1 là: ăn nhiều, uống nhiều, tiểu nhiều, gầy nhiều (4 nhiều), mờ mắt, dị cảm và sụt cân, trẻ em chậm phát triển và dễ bị nhiễm trùng. Lượng nước tiểu thường từ 3-4 lít hoặc hơn trong 24 giờ, nước trong, khi khô thường để lại vết bẩn hoặc mảng trắng. Tiểu dầm ban đêm do đa niệu có thể là dấu hiệu khởi phát của đái tháo đường ở trẻ nhỏ.
* Tiểu đường tuýp 2:
Bệnh tiểu đường loại 2 chiếm khoảng 90-95% trong tổng số bệnh nhân bệnh tiểu đường, thường gặp ở lứa tuổi trên 40, nhưng gần đây xuất hiện ngày càng nhiều ở lứa tuổi 30, thậm chí cả lứa tuổi thanh thiếu niên.

  

Biến chứng hoại tử của tiểu đường

Bệnh nhân thường ít có triệu chứng và thường chỉ được phát hiện bởi các triệu chứng của biến chứng, hoặc chỉ được phát hiện tình cờ khi đi xét nghiệm máu trước khi mổ hoặc khi có biến chứng như nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não; khi bị nhiễm trùng da kéo dài; bệnh nhân nữ hay bị ngứa vùng do nhiễm nấm âm hộ; bệnh nhân nam bị liệt dương.

Triệu  chứng: thường gặp ở người mập, cũng có các triệu chứng tiểu nhiều, uống nhiều, mờ mắt, cảm giác kiến bò ở đầu ngón tay và chân... Tuy nhiên, với bệnh nhân đái tháo đường loại 2 thường không có bất kỳ triệu chứng nào ở giai đoạn đầu và vì vậy bệnh thường chẩn đoán muộn khoảng 7-10 năm (chỉ có cách kiểm tra đường máu cho phép chẩn đoán được ở giai đoạn này).
* Bệnh tiểu đường do thai nghén
Tỷ lệ bệnh tiểu đường trong thai kỳ chiếm 3-5% số thai nghén; phát hiện lần đầu tiên trong thai kỳ.

 

Tiểu đường thai kỳ 

3. Kết quả chuẩn đoán

Chẩn đoán đái tháo đường bằng định lượng đường máu huyết tương:
Đái tháo đường: đường máu lúc đói ≥ 126 mg/dl (≥ 7 mmol/l) thử ít nhất 2 lần liên tiếp.
Đường máu sau ăn hoặc bất kỳ ≥ 200 mg/dl (≥ 11,1 mmol/l).
Người có mức đường máu lúc đói từ 5,6-6,9 mmol/l được gọi là những người có "rối loạn dung nạp đường khi đói". Những người này tuy chưa được xếp vào nhóm bệnh nhân ĐTĐ, nhưng cũng không được coi là "bình thường" vì theo thời gian, rất nhiều người người "rối loạn dung nạp đường khi đói" sẽ tiến triển thành ĐTĐ thực sự nếu không có lối sống tốt.

 

Tuyến tụy và hormon insulin 

Mặt khác, người ta cũng ghi nhận rằng những người có "rối loạn dung nạp đường khi đói" bị gia tăng khả năng mắc các bệnh về tim mạch, đột quị hơn những người có mức đường máu < 5,5 mmol/l.

4. Nguyên nhân gây ra bệnh tiểu đường?

Hiện nay chưa rõ nguyên nhân chính xác gây ra bệnh tiểu đường. Tuy nhiên, người ta ghi nhận có yếu tố di truyền hoặc gia đình (tức là khi gia đình có người bị tiểu đường thì những người còn lại có nguy cơ dễ bị bệnh tiểu đường hơn vì thường trong gia đình, mọi người có thói quen ăn uống, sinh hoạt khá giống nhau).
 
Người mập phì có nguy cơ mắc bệnh tiểu đường rất cao
Yếu tố xã hội cũng góp phần gây ra bệnh tiểu đường như mập phì, cách ăn uống, lối sống ít hoạt động thể lực... đây là yếu tố mà chúng ta có thể cải thiện được.

5. Biến chứng của tiểu đường là gì?
- Tim mạch: cao huyết áp, xơ vữa động mạch, tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim.
- Thận: đạm trong nước tiểu, suy thận.
- Mắt: đục thủy tinh thể, mù mắt.
- Thần kinh: dị cảm, tê tay chân.
Biến chứng của bệnh tiểu đường gây mờ mắt.


- Nhiễm trùng: da, đường tiểu, lao phổi, nhiễm trùng bàn chân... và tử vong.
(Biến chứng của bệnh tiểu đường thường xuất hiện ở những nơi có mạch máu nhỏ trước như tim mạch, thận và mắt...)

6. Điều trị tiểu đường như thế nào?

Để điều trị tiểu đường hiệu quả cần có sự đóng góp của nhiều chuyên khoa: bác sĩ nội khoa, nội tiết, chuyên gia về dinh dưỡng.
Điều dưỡng: chăm sóc trong bệnh viện và hướng dẫn việc chăm sóc tại nhà. Nhân viên y tế khác: bác sĩ vật lý trị liệu, chuyên khoa bàn chân, dược sĩ, bảo hiểm xã hội... Sự hợp tác chặt chẽ của bệnh nhân và sự ủng hộ của người thân, gia đình, bạn bè.

 

Người tiểu đường cần quan tâm đặc biệt tới chế độ dinh dưỡng 

Điều trị tiểu đường cần phải có: chế độ dinh dưỡng hợp lý, rèn luyện cơ thể, chương trình huấn luyện bệnh nhân, thuốc giảm đường huyết khi cần thiết (thuốc uống, insulin).

7. Làm gì để phòng tránh bệnh tiểu đường?

1. Phòng tránh thừa cân, béo phì: dựa vào chỉ số BMI (chỉ số khối của cơ thể). BMI =Cân nặng: (Chiều cao x Chiều cao) (trong đó cân nặng tính bằng kg, chiều cao tính bằng mét). Chỉ số này nên giữ trong khoảng 18,5 - 23.  Vòng eo: nam < 90 cm, nữ < 80 cm. Tỷ lệ mỡ cơ thể: nam < 25%, nữ < 30%.
 
Tập thể dục nhẹ nhàng rất tốt để phòng bệnh tiểu đường

2. Gia tăng hoạt động thể lực: chơi thể thao hơn 30 phút trong hầu hết các ngày. Tập thể dục khoảng 1 giờ/ngày trong hầu hết các ngày. Năng động trong mọi hoạt động, bước khoảng từ 5.000 - 10.000 bước chân/ngày.

3.Dinh dưỡng hợp lý:

- Ăn đa dạng: nên ăn trên 20 loại thực phẩm (Trong đó nên có 13 loại rau mỗi ngày với 5 màu sắc khác nhau) mỗi ngày bằng cách ăn các món ăn hỗn hợp, có nhiều món trong một bữa ăn và món ăn nên thay đổi trong ngày, giữa các ngày, theo mùa... Nên hạn chế ăn những thức ăn cung cấp năng lượng rỗng như đường, nước ngọt, kẹo...

 

Ăn đúng cách, đủ các chất dinh dưỡng, đều các bữa để phòng bệnh tiểu đường 

- Ăn chừng mực: không ăn bữa nào quá no hay quá đói, không ăn thứ gì quá nhiều.
Ăn thức ăn nguyên vẹn, gần với thiên nhiên để ít bị mất đi các thành phần dinh dưỡng có trong thức ăn.

8. Những lời khuyên giúp phòng bệnh tiểu đường

* 1. Tập thể dục

Một nghiên cứu ở Phần Lan phát hiện ra rằng những người tập thể dục khoảng 35 phút mỗi ngày có nguy cơ phát triển bệnh tiểu đường ít hơn 80% so với người không tập thể dục. Nguyên nhân là do tập thể dục giúp tăng cường tiêu thụ insulin trong các tế bào và giúp di chuyển đường trong máu vào trong các tế bào.
Theo một nghiên cứu khác cho phụ nữ tập thể dục nhiều hơn một lần một tuần giúp giảm nguy cơ mắc bệnh tiểu đường đến 30%.

* 2. Ăn ít carbohydrate

Những người mắc bệnh tiểu đường vốn được chỉ định hạn chế ăn nhiều  carbohydrate. Các nhà nghiên cứu chỉ ra rằng lượng carbohydrate cao làm tăng nguy cơ phát triển bệnh tiểu đường.
Tháp thực phẩm ít carbohydrate
Để ngăn ngừa bệnh tiểu đường phát triển, bạn nên kiểm soát lượng thực phẩm chức carbohydrate một cách hợp lý.

* 3. Hạn chế thức ăn nhanh

Thức ăn nhanh có chứa tinh bột tinh chế, đường, muối và nhiều chất béo.  Trong một nghiên cứu được tiến hành bởi các nhà khoa học Minnesota (Mỹ), 3.000 người cân nặng bình thường, trong nhóm tuổi từ 18 đến 30 đã được theo dõi chặt chẽ.

 

Hạn chế thức ăn nhanh để phòng bệnh tiểu đường 

Những người ăn thức ăn nhanh nhiều hơn hai lần một tuần đã phát triển gấp đôi tỷ lệ kháng insulin và tăng thêm 4,5kg trọng lượng so với những người ăn thức ăn nhanh ít hơn một lần một tuần. Do đó, thay vì thức ăn nhanh, bạn nên chọn các loại hạt hoặc trái cây cho cơn thèm ăn.

* 4. Ăn nhiều chất xơ

Nên làm phong phú chế độ ăn uống của bạn với các loại thực phẩm chứa nhiều chất xơ. Tránh hoặc giảm thiểu những thức ăn có tinh bột tinh chế.  Lượng chất xơ cao và các sản phẩm ngũ cốc nguyên hạt giúp làm giảm nguy cơ phát triển bệnh tiểu đường loại 2.
Ăn nhiều chất xơ giúp ổn định đường huyết
Rau củ quả là thực phẩm nên có mặt hàng ngày trong thực đơn ăn uống của gia đình bạn.

* 5. Tránh thịt đỏ và thịt chế biến

Thịt đỏ như thịt bò chứa cholesterol khá cao, có thể đặt bạn vào nguy cơ phát triển bệnh tiểu đường cao hơn. Do đó, không nên quá lạm dụng thịt đỏ.
Tránh ăn nhiều thị đỏ và thịt chế biến sẵn để phòng bệnh tiểu đường
Một nghiên cứu cho biết phụ nữ ăn thịt đỏ hàng ngày có nguy cơ phát triển bệnh tiểu đường cao hơn 29% so với phụ nữ ăn ít hơn một lần một tuần. Tương tự như vậy, ăn thực phẩm chế biến như hotdog làm tăng nguy cơ tiểu đường lên 43%.

* 6. Dùng bột quế

Các nhà khoa học tin rằng các hợp chất có trong bột quế có thể kích hoạt các enzyme kích thích hấp thụ insulin. Quế cũng giúp làm giảm cholesterol, triglyceride  và các chất béo hiện diện trong máu, do đó làm giảm nguy cơ phát triển bệnh tiểu đường.

* 7. Uống cà phê

Uống khoảng 4 đến 5 tách cà phê mỗi tuần thực sự giúp giảm nguy cơ của bệnh tiểu đường đến 29 %. Các nhà nghiên cứu tại Harvard cho biết con số này sau khi nghiên cứu 126.210 phụ nữ uống cà phê.
Các nhà khoa học cho rằng caffeine có thể giúp thúc đẩy quá trình trao đổi chất. Ngoài ra, cà phê có chứa chất chống oxy hóa , kali và magiê giúp hấp thụ đường của các tế bào.


* 8. Tránh căng thẳng

Stress cũng có thể làm tăng lượng đường trong máu do nó làm tăng nhịp tim và tỷ lệ hô hấp của cơ thể. Vì thế, bạn nên thư giãn suốt cả ngày trong mọi hoạt động mà bạn tham gia. Bạn có thể áp dụng một số kỹ thuật quản lý căng thẳng như yoga hay thiền định để bắt đầu ngày mới. Giữ tinh thần thoải mái, tích cực để phòng bệnh tiểu đường
Hít thở sâu bất cứ khi nào bạn bắt đầu thấy căng thẳng. Khi điều này trở thành thói quen, bạn có thể ngăn chặn sự xuất hiện của bệnh tiểu đường.

* 9. Không hút thuốc lá.

Hút thuốc lá làm tăng nguy cơ rối loạn lipid máu, xơ vữa động mạch. Vì thế người có nguy cơ mắc đái tháo đường muốn phòng bệnh thì nên bỏ thuốc.
Muốn phòng bệnh tiểu đường tuyệt đối không được hút thuốc

* 10. Nên chú ý tới dấu hiệu bất thường của cơ thể

Nếu đang ở giai đoạn cửa sổ hay tiền đái tháo đường thì người bệnh cần có kế hoạch kiểm soát tốt để không tiến triển thành bệnh. Tiền đái tháo đường là tình trạng đường huyết cao hơn mức bình thường, nhưng chưa đủ để chẩn đoán bệnh (đường huyết lúc đói 5,6-7 mmol/l). Nếu không can thiệp có đến một phần ba bệnh nhân tiền đái tháo đường có thể tiến triển thành bệnh.

Người có các biểu hiện như: thường xuyên khát, uống nước liên tục, đi tiểu thường xuyên, nhanh đói dù ăn nhiều, sụt cân, người mệt mỏi, thị lực giảm, đau bụng… thì cần nghĩ đến bệnh tiểu đường, nên đi khám để được chẩn đoán và điều trị kịp thời.
Tất cả những người trên 45 tuổi, người trẻ có tiền sử gia đình về bệnh tiểu đường cần kiểm tra lượng đường trong máu mỗi 2 năm 1 lần. Bằng cách này, bạn có thể thực hiện các biện pháp phòng ngừa tích cực nếu có nguy cơ mắc các loại tiền tiểu đường.

9. Ăn gì để phòng bệnh tiểu đường

Nên giảm ăn thịt, tăng cường ăn cá, tuần 2-3 lần; thịt thì nên chọn loại không có mỡ, thịt gia cầm thì loại bỏ da vì trong da có nhiều cholesterol... là một số lưu ý để giảm nguy cơ mắc bệnh tiểu đường.
 
Ăn uống lành mạnh để phòng bệnh tiểu đường
Trong đó, bữa ăn cần cân đối 4 nhóm thực phẩm (đạm, đường, tinh bột, vitamin và khoáng chất); phối hợp nhiều loại thực phẩm.

Theo Tiến sĩ Nguyễn Thị Lâm, Phó viện trưởng Viện Dinh dưỡng quốc gia: nên duy trì bữa ăn truyền thống của người Việt gồm: cơm, rau và cá, không ăn nhiều thịt, không nhiều béo. Trong bữa ăn cũng nên ăn nhiều loại rau gia vị giàu vitamin, khoáng chất và các yếu tố chống ôxy hóa.
 
Cụ thể:
- Ăn nhiều rau, quả (Đảm bảo ăn ít nhất 400 g mỗi người mỗi ngày) hoặc sử dụng thường xuyên các loại hạt họ đậu, vừng, lạc. Ăn ít hoa quả có độ đường cao.
- Nên tăng cường ăn thực phẩm tươi và các món luộc.
- Chú ý không ăn thừa muối, không nên ăn quá 5 g/người/ngày. Hạn chế cho muối và gia vị chứa nhiều muối vào thực phẩm khi nấu ăn, hạn chế chấm thức ăn vào muối và gia vị chứa nhiều muối.

 

Tháp dinh dưỡng cho người tiểu đường 

- Chọn gạo lứt, gạo lật nảy mầm hoặc gạo xát rối, bánh mì đen.
- Nên giảm bớt ăn thịt, tăng cường ăn cá, tuần 2-3 lần. Thịt thì nên chọn loại không có mỡ, thịt gia cầm thì nên loại bỏ da vì trong da có nhiều cholesterol.
- Chọn sữa gầy (sữa tách béo), sữa đậu nành, đậu tương hoặc các loại phô mai ít béo.
- Uống nước chè, nụ vối…, không nên uống các loại nước ngọt.
- Dùng dầu thực vật để chế biến.
- Không ăn quá nhiều các thức ăn có năng lượng cao, hạn chế sử dụng thức ăn có hàm lượng đường nhiều (bánh, kẹo, mứt...).

Chúc các bạn luôn có sức khỏe tốt và tràn đầy niềm tin trong cuộc sống!

Khỏe Mới Vui - Phòng Bệnh Tiểu Đường

Chủ Nhật, 21 tháng 8, 2016

Ở người cao tuổi, các cơ quan đã bị lão hóa một phần. Cơ quan tiêu hóa cũng vậy, vì vậy, các gia đình cần chú ý chế độ ăn hợp lý cho người cao tuổi để bổ sung đủ dinh dưỡng giúp người cao tuổi khỏe mạnh, vui vẻ. Chúng ta cùng tìm hiểu về chế độ dinh dưỡng hợp lý cho người cao tuổi nhé.dinh-duong-hop-ly-cho-nguoi-cao-tuoi
1. Nhu cầu dinh dưỡng ở người cao tuổi
Do đặc điểm người cao tuổi thường ít phải lao động nặng hơn nên khối cơ của người cao tuổi giảm đi khoảng 1/3 so với thời trẻ, do đó nhu cầu năng lượng giảm đi khoảng 30%, lượng thức ăn ăn vào thường ít hơn. Nhu cầu đối với chất ngọt ở người cao tuổi là 70% đối với nhóm tuổi 60-74, 85% ở lứa tuổi trên 75. Tuy nhiên đây lại là tiền đề dẫn đến mắc bệnh đái tháo đường. Ở người cao tuổi tỷ lệ mắc bệnh này cao hơn 8-10 lần so với người trẻ tuổi. Cho nên người cao tuổi nên hạn chế ăn đường, hạn chế uống nhiều nước ngọt và ăn nhiều bánh kẹo. thap-dinh-duong-can-doi-khau-phan-an-hang-ngay-cho-nguoi-cao-tuoiNgoài ra ở tháp dinh dưỡng cân đối cũng có nhiều hướng dẫn về chế độ dinh dưỡng cần thiết cho người cao tuổi. Bạn có thể tham khảo qua và đặc biệt lưu ý khi xây dựng chế độ ăn hằng ngày của người cao tuổi cần hạn chế sử dụng nhiều muối để tránh mắc bệnh cao huyết áp.
 2. Quá trình chuyển hóa chất ở người cao tuổi
Quá trình chuyển hóa protein ở người cao tuổi thường rất kém, khả năng tổng hợp của cơ thể cũng giảm do đó dễ xảy ra trạng thái thiếu protein ở người cao tuổi. Mặc dù vậy chế độ ăn của người cao tuổi nên hạn chế ăn thịt, nhất là mỡ mà nên thay vào ăn nhiều cá vì cá chứa nhiều đạm quí, dễ tiêu, ít sinh khí và có nhiều axit béo không no rất cần đối với người cao tuổi, có cholesterol cao. Ăn nhiều chất đạm có nguồn gốc thực vật như đậu phụ, sữa đậu nành, sữa chua từ đậu nành và các loại đậu đỗ, lạc cũng khá tốt cho người có tuổi vì loại này có nhiều chất xơ trong thức ăn có tác dụng giữ cholesterol trong ống tiêu hóa sau đó thải ra theo phân. dau-lac-doQuá trình chuyển hóa chất béo hay lipit ở người cao tuổi tương đối kém, hoạt động phân giải của men lipaza phân giải trong mỡ giảm. Bên cạnh đó nếu lượng chất ngọt đưa vào quá nhiều sẽ chuyển hóa thành mỡ dự trữ. Do đó người cao tuổi thường có nguy cơ thừa mỡ trong máu, cholesterol trong máu tăng, dễ xảy ra rối loạn trong các thành phần cấu tạo các nhóm mỡ.
Đây chính là nguyên nhân dẫn đến bệnh xơ vữa động mạch rồi ảnh hưởng tới cơ tim với các cơn đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, phồng động mạch vành, ảnh hưởng đến thiếu máu cục bộ ở não gây ra mất ngủ, nhức đầu, ù tai, chóng mặt, hay quên, giảm khả năng tư duy, tập trung tư tưởng. Nặng hơn có thể xảy ra xuất huyết não, liệt nửa người, hôn mê… benh-liet-o-nguoi-giaQuá trình chuyển hóa gluxit ở người cao tuổi cũng tương đối kém. Lượng gluxit đưa vào cơ thể quá nhiều thường khiến đường hấp thụ vào máu nhanh buộc tụy tạng phải tiết ra insulin để điều chỉnh đường huyết. Đây là nguyên nhân dẫn đến bệnh đái tháo đường ở người cao tuổi do tụy tạng hoạt động quá tải.
Do đó chế độ ăn của người cao tuổi nên tránh sử dụng nhiều đường, đồ ăn ngọt, bánh kẹo và nước ngọt. Thay vào đó có thể sử dụng chất bột đường có nguồn gốc từ ngũ cốc như cơm, bánh mì…Vì những loại này dễ được tiêu hóa, hấp thu, dự trữ ở cơ thể và chỉ giải phóng ra từ từ đưa vào máu theo nhu cầu hoạt động của cơ thể. chat-bot-duong-giau-chat-xoChuyển hóa nước, vitamin và khoáng chất ở người cao tuổi thường khá nhanh. Người có tuổi thường rất nhạy cảm với việc khát nước. Do đó bạn cần có chế độ cho người cao tuổi uống nước vào những bữa nhất định, cần tăng cường số lần uống nước vào mùa hè.
Các vitamin có tác dụng lớn trong việc ngăn ngừa những suy nhược cơ thể, ngăn ngừa sự lão hóa…Do đó vitamin có vai trò hết sức quan trọng đối với người cao tuổi. Nó giúp bảo đảm các chuyển hóa, các quá trình hóa học trong cơ thể, trong đó các quá trình phản ứng men rất hệ trọng mà các quá trình đó vốn đã giảm sút theo tuổi già.
Nhiều nghiên cứu cho thấy tỷ lệ teo dạ dày ở người già rất cao, sự kém tiết dịch dạ dày và ruột sẽ ảnh hưởng đến sự hấp thu thức ăn, các chất khoáng và vitamin. Vậy nên chế độ dinh dưỡng của người cao tuổi nên bổ sung thêm một số loại vitamin cần thiết như vitamin A, B, B1, B2, B12, D, C, E…
Monkey Junior – Giúp bé yêu thích học ngoại ngữ!Monkey Junior – Phần mềm kết nối ngôn ngữ toàn cầu!
Hãy xây dựng một chế độ dinh dưỡng cân bằng và bổ sung các loại thuốc phù hợp để duy trì sức khỏe cho những người cao tuổi trong gia đình mình bạn nhé.
Khỏe Mới Vui - Dinh Dưỡng Hợp Lý Cho Người Cao Tuổi

Học viện Hạnh Phúc Mỗi Ngày

Học viện Hạnh Phúc Mỗi Ngày
Đăng ký để học Miễn Phí những khóa học giúp bạn Hạnh Phúc hơn

Bí quyết LẮNG NGHE để HẠNH PHÚC, BÌNH AN

Bí quyết LẮNG NGHE để HẠNH PHÚC, BÌNH AN
ĐÔI TAI KIM CƯƠNG - Thấu hiểu, sâu sắc, tâm đầu ý hợp

Bài viết phổ biến

Nuôi Dạy Con Kiệt Xuất

Làm Mẹ Không Stress

Làm Mẹ Không Stress
Mẹ Bình An, Con Hạnh Phúc